Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013

Theo quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013, để được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ( gọi là giấy chứng nhận) phải đáp ứng các điều kiện theo quy định  bắt buộc của Nhà nước. Cùng tìm hiểu ở bài dưới đây nhé

Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013

quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013

Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013 trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (căn cứ theo quy định tại Điều 99 Luật đất đai 2013):

Trong những trường hợp dưới đây, Nhà nước sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

  • Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 100, Điều 101 và Điều 102 của Luật này;
  • Người được Nhà nước chuyển nhượng,cho thuê đất sau ngày luật này có hiệu lực thi hành;
  • Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất thì góp vốn bằng tiền chuyển nhượng đất; người được quyền sử dụng đất khi thực hiện hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
  • Người có quyền sử dụng đất dựa trên kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai; căn cứ vào bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định tranh chấp, khiếu nại về đất đai và hủy bỏ hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã thực hiện;
  • Người trúng thầu quyền sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Người mua nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Nhà nước thanh lý nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
  • Người sử dụng đất chia, gộp; tổ chức, thành viên gia đình, vợ, chồng, tổ chức sử dụng đất tách, gộp quyền sử dụng đất hiện có;
  • Người sử dụng đất yêu cầu cấp thay đổi hoặc cấp lại giấy chứng nhận đã bị mất.

Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013 trường hợp các  gia đình, cá nhân sử dụng đất và có giấy tờ về quyền sử dụng đất kèm theo thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

  • Theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 có quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phép gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:Gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định có một trong các trường hợp sau đây phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
    • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trong quá trình thực hiện chính sách ruộng đất của Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận quyền dùng đất được ghi trong “Sổ địa chính” hoặc “Sổ đăng ký ruộng đất” trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
    • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản trên đất; văn bản chuyển nhượng nhà tình thương trên đất;
    • Giấy tờ mua bán nhà ở gắn liền với đất ở do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đã được Ủy ban nhân dân thành phố xác nhận;
    • Văn bản về quyết toán, giá bán nhà ở gắn liền với đất ở; văn bản về việc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
    • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền của chính quyền trước đây cấp cho người sử dụng đất;
    • Các tài liệu khác được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.
  • Gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trên đó ghi tên người khác và kèm theo giấy tờ có chữ ký về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trước thời điểm luật này có hiệu lực thi hành, nếu chưa làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và không có ý kiến ​​phản đối về đất đai thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng. Tài sản bổ sung không bị đánh thuế.
  • Gia đình, cá nhân có quyền dùng đất theo quyết định tại Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, công văn công nhận kết quả hòa giải thành, việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì phải chấp hành quy định của pháp luật.
  • Gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa có giấy chứng nhận thì phải cấp giấy chứng nhận. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất; nếu không thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật. 

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 43/2014 / NĐ-CP, các giấy tờ quy định tại Điều 100 Khoản 1 Điểm G Luật Đất đai bao gồm:

  • Sổ mục kê đất lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
  • Căn cứ Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về một trong những tham luận được biên soạn trong lĩnh vực đo lường, phân loại và đăng ký thống kê. Các đại lý, bao gồm:
    • a) Biên bản xác nhận của Hội đồng đăng ký đất đai cấp xã xác nhận người đang sử dụng đất là hợp pháp;
    • b) Tóm tắt các vụ án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban đăng ký đất đai công lập hoặc Sở Địa chính cấp huyện, cấp tỉnh lập;
    • c) Đăng ký quyền sử dụng đất đối với trường hợp không có các giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b Điều này.
  • Dự án tái định cư, xây dựng khu kinh tế mới hoặc danh mục, văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền của quốc gia phê duyệt.
  • Nông trường, lâm trường quốc doanh chuyển đất cho công nhân nông trường, lâm trường làm nhà ở (nếu có).
  • Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình; việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, dự án được cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở quản lý nhà nước về nhà ở chấp thuận hoặc cho phép.
  • Văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh về việc sử dụng đất tạm thời; đơn xin sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân xã hoặc Uỷ ban nhân dân hợp tác xã nông nghiệp xét duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt.
  • Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để cán bộ, công nhân viên làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở phân phối chính thức (giao vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do người lao động tự lập, do chính phủ phân bổ. Trường hợp nhà ở được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì phải chuyển quỹ nhà cho cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để quản lý, vận hành theo quy định của pháp luật.
  • Bản sao các tài liệu quy định tại Điều 100 của Luật đất đai và các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện hoặc cấp chuyên ngành phê duyệt xác nhận của cơ quan quản lý. Nếu bản chính của văn bản này bị mất thì cơ quan nhà nước sẽ không còn lưu giữ văn bản quản lý cấp đối với văn bản này.

Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013 trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất: (theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật đất đai)

  • Gia đình, cá nhân sử dụng đất không sử dụng các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì có quyền thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đã được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất phê duyệt, công nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và cần được xác nhận. Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà không phải đóng tiền sử dụng đất.
  • Gia đình, cá nhân chưa sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 của Luật đất đai nhưng đã sử dụng ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm Luật đất đai, nay được Ủy ban nhân dân thành phố công nhận là đất đai mà không tranh chấp. Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được các sở, ngành liên quan phê duyệt, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, nếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có quy hoạch.

Những nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013

 

Theo quy định tại Điều 98 Luật đất đai năm 2013, sau đây là 5 nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với từng thửa đất. Người sử dụng đất sử dụng nhiều đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chung đối với đất đó khi có yêu cầu.
  • Đối với thửa đất có nhiều người cùng sử dụng đất, nhiều người ở chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có họ, tên của những người có chung quyền sử dụng đất và người cùng sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất khác và cấp giấy chứng nhận cho mọi người; nếu người sử dụng hoặc chủ sở hữu yêu cầu, vui lòng cấp giấy chứng nhận cùng và trao cho người đại diện.
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất khác phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khác không phải chịu nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính và có quyền chịu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì sẽ được cấp ngay giấy chứng nhận quyền dùng đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

  • Quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và đất khác là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ tên của vợ và họ tên chồng vào giấy tờ sử dụng đất, trừ trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận chỉ đại diện ghi tên một người
  • Có chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy, chứng nhận đã cấp nhưng so với ranh giới thửa đất khi sử dụng giấy thì không thay đổi ranh giới thửa đất đang sử dụng, không có tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất lân cận, khi cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần xác định diện tích đất trên cơ sở số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch lớn hơn.

Đối với trường hợp đo đạc lại so với ranh giới thửa đất khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì ranh giới thửa đất có sự thay đổi, diện tích đất đo đạc thực tế lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất và các giấy chứng nhận tài sản khác gắn liền với đất sẽ xem xét chênh lệch lớn hơn về diện tích (nếu có).

Tổng kết

Toàn bộ bài trên mình đã chia sẻ rất chi tiết về quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai 2013 cho những gia đình, cá nhân còn chưa hiểu rõ về vấn đề này. Cảm ơn vì mọi người đã quan tâm và theo dõi bài viết

Đăng ký nhận tư vấn

Bài viết mới nhất

Bài viết liên quan: